Giải đáp up to now là thì gì? Cách dùng và ví dụ minh họa

Nếu bạn đang tìm hiểu về cụm từ “Up to now là thì gì” trong tiếng Anh và muốn biết chi tiết về cách dùng của cụm từ up to now, bạn đã đến đúng nơi. Trong tiếng Anh, cụm từ này không phải là một thì độc lập mà thường được sử dụng để diễn đạt một thời điểm cụ thể trong quá khứ và sự liên kết với hiện tại.

Hãy cùng trang web THCS Mạc Đĩnh Chi của chúng tôi tìm hiểu ý nghĩa và cách sử dụng cụm từ up to now và giải đáp “up to now là thì gì?” trong tiếng Anh cũng như một số Cấu trúc câu hỏi trong tiếng Anh nữa nhé!

Cụm từ up to now có nghĩa là gì?

Dưới đây, chúng ta sẽ khám phá nghĩa và cách sử dụng của cụm từ “Up to now” trong tiếng Anh. Cụm từ này phụ thuộc vào ý nghĩa của ba từ cấu thành: “up,” “to,” và “now,” và có nghĩa gần giống như “đến nay,” “đến lúc này,” hoặc “cho đến bây giờ.” Hãy cùng xem qua những ví dụ dưới đây để hiểu rõ hơn.

Để thấy rõ hơn, ta có thể phân tích cụm từ “Up to now” thành các thành phần nhỏ:

  • “Up” là một trạng từ (adverb) thể hiện hướng tới một vị trí hoặc thời điểm cụ thể.
  • “To” là một giới từ (preposition) có nghĩa là đến hoặc tới một vị trí hoặc một thời điểm cụ thể nào đó.
  • “Now” là một trạng từ (adverb) có nghĩa là bây giờ, lúc này.

Ví dụ:

  1. Up to now, I have resided in this house since I relocated to this part of the country. (Dịch: Cho đến bây giờ, tôi đã sống ở ngôi nhà này được gần ba thập kỷ.)
  2. The tasks assigned by our boss are really complicated, so we have made very little progress up to now. (Dịch: Các công việc được giao bởi sếp của chúng tôi rất phức tạp, vì vậy tiến độ hoạt động của chúng tôi vẫn chưa cao cho đến bây giờ.)
  3. As Rosé has contributed greatly to the stable growth of our organization up to now, we should consider promoting her. (Dịch: Bởi vì Rosé đã giúp sức rất nhiều vào sự phát triển ổn định của doanh nghiệp chúng ta cho đến bây giờ, chúng ta nên xem xét thăng chức cho cô ấy.)

Cụm từ “Up to now” thường được sử dụng để thể hiện thời điểm gần nhất của một sự kiện hoặc hành động trong quá khứ và liên kết với thời điểm hiện tại. Hãy sử dụng nó một cách chính xác để diễn đạt thời gian và tình trạng cụ thể của một tình huống, Luyện đọc tiếng Anh từ ago chuẩn xác để người đối diện có thể hiểu nội dung mà bạn muốn truyền tải.

Giải đáp up to now là thì gì?

Giải đáp up to now là thì gì?
Giải đáp up to now là thì gì?

Trong tiếng Anh, “Up to now” là một phần của thì hiện tại hoàn thành, đó là một trong những biểu hiện cho loại thì này. Bên cạnh cụm từ “Up to now,” còn có một số từ khóa khác như “already,” “before,” “ever,” “never,” “just,” “recently,” “so far,” “until now,” và “up to the present,” cũng là các đặc điểm đặc trưng giúp chúng ta xác định thì hiện tại hoàn thành.

Tham Khảo Thêm:  Kho đề thi Flyers Reading and Writing mới nhất 2023

Ngoài các biểu hiện trên, thì hiện tại hoàn thành còn đi kèm với các cấu trúc “Since + mốc thời gian” và “For + quãng thời gian.”

Để giúp các chúng ta có thể hiểu một cách rõ ràng hơn về thì hiện tại hoàn thànhbài viết sau đây sẽ là những chia sẻ chi tiết tất cả kiến thức về nó bao gồm: công thức, cách dùngđặc điểm nhận biết cùng VD các bạn tham khảo nhé.

Công thức chi tiếtcủa thì hiện tại hoàn thành

Câu khẳng định

Cấu trúc S + have/ has + V3/V-ed.
chú ý S = I/ We/ You/ They + have
S = He/ She/ It + has
VD – Up to now, Min has had 3-year experience in teaching Spanish.
Cho đến nay Min đã có 3 năm kinh nghiệm dạy tiếng Tây Ban Nha.
– They have encountered many difficulties while working on that project up to now.
Cho đến giờ họ đã gặp phải rất nhiều chông gai khi làm dự án đấy.

Câu phủ định

Cấu trúc S + haven’t/ hasn’t + V3/V-ed.
chú ý haven’t = have not
hasn’t = has not
ví dụ – John hasn’t thought of getting married up to now.
Đến giờ John vẫn chưa tưởng tượng đến việc kết hôn.
– Up to now Vicc hasn’t mastered Spanish, but he can make some basic conversations.
CHo đến giờ Vicc chưa giỏi tiếng Tây Ban Nha nhưng anh ấy có khả năng nói được những câu hội thoại căn bản.

Câu nghi vấn

Cấu trúc Q: Have/Has + S + V3/V-ed?
A: Yes, S + have/ has
No, S + haven’t / hasn’t.
ví dụ – Have you ever travelled to Nghe An? Bạn đã từng du lịch tới Nghệ An bao giờ chưa?
-> Yes, I have./ No, I haven’t.
– Has Vicky finished the task up to now? (Đến giờ Vicky đã hoàn thành nhiệm vụ chưa?)
-> Yes, she has./ No, she hasn’t.

Hướng dẫn chi tiết cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành

Trong tiếng Anh, “Up to now” là một phần của thì hiện tại hoàn thành, một thì được sử dụng để diễn tả hành động đã bắt đầu từ quá khứ và kéo dài đến hiện tại, và có thể tiếp tục trong tương lai.

Ví dụ:

  • I have lived in Ho Chi Minh since 1984. (Tôi đã sống ở Ho Chi Minh từ năm 1984.)
  • Lisa has worked in the bank for five years. (Lisa đã làm ở ngân hàng được 5 năm.)
  • We haven’t seen him again up to now. (Cho đến bây giờ chúng tôi vẫn chưa gặp lại anh ấy.)
  • Jenny has lived here since I met her. (Jenny đã sống ở đây kể từ lúc tôi gặp cô ấy.)
Tham Khảo Thêm:  Bộ 3 đề thi Tiếng Anh lớp 3 Family and Friends kèm đáp án

Thì hiện tại hoàn thành cũng được sử dụng để diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ mà không cần biết rõ thời gian hoặc khi thời gian không quan trọng.

Ví dụ:

  • They have moved to USA. (Họ đã chuyển đến Hoa Kỳ.)
  • She has lost ten phones in total up to now. (Tính đến nay cô ấy đã làm mất tổng cộng mười cái điện thoại.)

Thì hiện tại hoàn thành cũng được dùng để kể về kinh nghiệm hoặc trải nghiệm trong cuộc sống, bao gồm số lần hành động đã xảy ra hoặc việc đã từng làm hoặc chưa từng làm.

Ví dụ:

  • Up to now we have seen that film seven times. (Đến giờ we đã xem bộ phim đó 7 lần.)
  • She has never studied Chinese. (Cô ấy không bao giờ học tiếng Trung.)
  • She’s traveled round Asia on her motorbike. (Cô ấy đã đi vòng quanh châu Á trên chiếc xe máy của mình.)
  • Have you ever traveled to Ha Giang? (Bạn đã tới Ha Giang bao giờ chưa?)

Cuối cùng, thì hiện tại hoàn thành cũng được sử dụng để diễn đạt hành động từ quá khứ có hậu quả ảnh hưởng đến hiện tại.

Cấu trúc Up to now trong câu dùng ở thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại coi như hoàn tất có cấu trúc ngắn gọn tuy nhiên cũng khá dễ nhầm lẫn

Cấu trúc câu khẳng định, phủ định, nghi vấn của thì hiện tại hoàn thành khá đơn giản và dễ nhớ.

Câu khẳng định

S + have/has + V3/ed

Trong số đó :

They/We/You/I + have

She/He/It + has

Ví dụ:

  • Up to now, Nataly has had more ten years experience in her major. (Cho đến nay, Nataly đã có hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực của cô ấy)
  • Tung Hoang has had many difficulties while he had been working on this project up to now. (Cho đến nay Tung Hoang đã có nhiều chông gai trong khi anh ấy thực hiện dự án này)

Câu phủ định

S + have not/has not + V3/ed

Ví dụ:

  • Up to now, Lucas has not gone home because his parents have been angry with him. (Cho đến giờ Lucas vẫn không về nhà vì bố mẹ anh ấy vẫn đang giận)
  • Jinny still hasn’t found her true love in her life up to now. (Jinny vẫn chưa tìm được tình yêu đích thực của đời mình cho đến tận bây giờ)

Câu nghi vấn

Have/Has + S + V3/ed?

Ví dụ:

  • Have you traveled to more 36 countries and 2 continents up to now? (Cho đến nay bạn đã đi hơn 36 quốc gia và 2 châu lục rồi đúng không?)
  • Up to now, has Aoyama Gosho written and published over 100 collections of stories for teenagers? (Cho đến nay Aoyama Gosho đã viết và xuất bản hơn 100 tập truyện cho giới trẻ đúng không?)

Những đồng nghĩa của cụm từ Up To Now

Những đồng nghĩa của cụm từ Up To Now
Từ khái niệm ví dụ
So far At the present of time, not in the past or future.
Tại thời điểm nói ở hiện tại, không phải ở trong quá khứ hay ở tương lai.
I have learnt Math for 15 years so far. At first, I found it difficult because it has many tenses but gradually, Math turned out to be an interesting subject.
Dịch nghĩa: Tôi đã học toán được khoảng 15 năm tính tới thời điểm hiện tại. Ban đầu, tôi thấy toán thật là khó bởi vì nó có rất nhiều thì, nhưng dần dần toán hoá ra lại là một môn học thú vị.
Until now Happening now
Đang xuất hiện ở hiện tại
“Up to this point, there is still no provision for a car park along this road, despite substantial contributions made by the city’s residents to the government for this purpose.”

Dịch nghĩa: “Cho đến thời điểm này, vẫn chưa có bãi đỗ xe dọc con đường này, mặc dù người dân thành phố đã đóng góp đáng kể cho chính phủ cho mục đích này.”

Hitherto Until now, happening now
Cho tới hiện tại, xảy ra ở thời điểm hiện tại
Morgan hitherto has revealed her dancing talent and decided to apply to the world dancing competition.
Dịch nghĩa: Mãi tới bây giờ Morgan mới mách nhỏ tài năng nhảy của mình và cô ấy quyết định nộp đơn vào cuộc thi nhảy toàn quốc.
Yet Until the present time
Cho tới thời điểm hiện tại
Cat has not finished the work yet. Maybe they should turn the movie into tomorrow because it will be Saturday and they all have a day-off.
Dịch nghĩa: Cat tới giờ vẫn chưa hoàn thành xong công việccó khả năng con người nên chuyển buổi xem phim sang ngày mai bởi vì nó sẽ là thứ Bảy và toàn bộ con người đều có một ngày nghỉ vào hôm đó.
Till now At the present of time, not in the past or future
Tại thời điểm nói ở hiện tại, không phải ở trong
Till now, Larry has not accepted her mom’s apology no matter how hard her mom tries to make up with her.
Dịch nghĩa: Cho tới bây giờ, Larry vẫn chưa chấp thuận lời xin lỗi của mẹ cô ấy dù cho mẹ cô ấy có cố gắng bù đắp và hàn gắn thế nào đi chăng nữa.

Tổng kết

Bài viết trên website thcsmacdinhchi.edu.vn mới vừa cung cấp cho bạn đầy đủ cho bạn các kiến thức để giải đáp cho “Up to now là thì gì?”. Hi vọng những thông tin trên có thể giúp bạn có thể tham khảo và nắm được cụm từ up to now là thì gì. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu thêm nhiều kiến thức tiếng Anh khác nữa nhé!

Xem thêm các bài viết khác liên quan:

Bảng màu trong tiếng Anh

Trước và sau since dùng thì gì

Ago là dấu hiệu của thì nào

In the morning là thì gì

Tham Khảo Thêm:  4 Cấu Trúc Câu Hỏi Trong Tiếng Anh - WH, Yes/No, Tag Question

Similar Posts

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *