|

Bộ đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt 5 năm 2023 có đáp án chi tiết

THCS Mạc Đĩnh Chi xin đem đến cho bạn danh sách 4 đề thi môn Tiếng Việt lớp 5 Giữa học kì 1 đã được chọn lọc, có đáp án. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp bạn ôn tập & đạt điểm cao trong bài thi môn Tiếng Việt lớp 5.

Bộ đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt 5

Dưới đây là bộ đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt 5 mà bạn có thể tham khảo:

Bộ đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt 5 – Đề số 1

Phòng Giáo dục và đào tạo …..

Đề thi chất lượng Giữa kì 1

Năm học 2023 – 2024

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 5

Thời gian làm bài: 60 phút

A. kiểm duyệt Đọc

I. Đọc thành tiếng: ( 3 điểm)

– Giáo viên cho học sinh bốc thăm bài để đọc và trả lời câu hỏi.

II. Đọc thầm và làm bài tập: ( 7 điểm)

Đọc thầm đoạn văn sau, trả lời các câu hỏi và làm bài tập:

MƯA PHÙN, MƯA BỤI, MƯA XUÂN

Mùa xuân đã tới.

Các bạn hãy để ý một tí. Bốn mùa có hoa nở, bốn mùa cũng có nhiều thứ mưa khác nhau. Mưa rào mùa hạ. Mưa ngâu, mưa dầm mùa thu, mùa đông. Mựa xuân, mưa phùn, mưa bụi.

Mưa xuân tới rồi. Ngoài kia đương mưa phùn.

Vòm trời âm u. Cả đến mảnh trời trên đầu tường cũng không thấy. Không phải tại sương mù ngoài hồ toả vào. đó là mưa bụi, hạt mưa từng làn lăng quăng, li ti đậu trên mái tóc. Phủi nhẹ một cái, rơi đâu mất. Mưa dây, mưa rợ, mưa phơi phới như rắc phấn mù mịt.

Mưa phùn đem mùa xuân đến. Mưa phùn khiến những chân mạ gieo muộn nảy xanh lá mạ. Dây khoai, cây cà chua rườm rà xanh rờn cái trảng ruộng cao. Mầm cây sau sau, cây nhuội, cây bàng hai bên đường nảy lộc, mỗi hôm trông thấy mỗi khác.

Những cây bằng lăng trơ trụi, lẻo khoẻo, thiểu não như cắm cái cọc cắm. thế mà mưa bụi đã khiến cho cái đầu cành bằng lăng nhú mầm. Mưa bụi đọng lại, thành những bọng nước bọc trắng ngần như thủy tinh. Trên cành ngang, những hạt mưa thành dây chuỗi hạt trai treo lóng lánh. Ở búi cỏ dưới gốc, ô mạng nhện bám mưa bụi, như được choàng mảnh voan trắng.

Những cây bằng lăng mùa hạ ốm yếu lại nhú lộc. Vầng lộc non nẩy ra. Mưa bụi yên bình. Cái cây được uống nước.

Theo Tô Hoài

Khoanh vào chữ cái trước lời giải thích đúng nhất cho các câu 1, 2, 3, 4,7:

Câu 1: Những cơn mưa nào đề cập đến trong bài là:

A. Mưa rào.

B. Mưa rào, mưa ngâu

C. Mưa bóng mây, mưa đá

D. Mưa rào, mưa ngâu, mưa dầm, mưa xuân, mưa phùn, mưa bụi.

Câu 2: Hình ảnh nào không mô tả mưa xuân ?

A. Lăng quăng, li ti đậu trên mái tóc.

B. Mưa rào rào như quất vào mặt người qua đường.

C. Mưa dây, mưa rợ như rắc phấn mù mịt.

D. Mưa bụi đọng lại, thành những bọng nước bọc trắng ngần như thủy tinh.

Câu 3: Hình ảnh nào miêu tả sức sống của cây cối khi có mưa xuân?

A. Mưa phùn đem mùa xuân đến

B. Vòm trời âm u. Cả đến mảnh trời trên đầu tường cũng không thấy.

C. Mầm cây sau sau, cây nhuội, cây bàng hai bên đường nảy lộc, mỗi hôm trông thấy mỗi khác…

Câu 4: thông tin của đoạn văn trên nói về điều gì?

A. Tả mưa phùn, mưa bụi, mưa xuân.

B. Vẻ đẹp của mùa xuân và sức sống của cây cối khi có mưa xuân.

C. Cảnh cây cối đâm chồi nảy lộc.

Câu 5: Sức sống của cây cối khi có mưa xuân được nói đến trong bài qua hình ảnh của những loài cây nào?

Câu 6 : Em học tập được gì qua cách miêu tả của nhà văn qua bài văn trên?

Câu 7 : Từ nào đồng nghĩa với “mưa phùn”?

A. Mưa bụi.

B. Mưa bóng mây.

C. Mưa rào.

Câu 8:Viết hai từ đồng nghĩa, 2 từ trái nghĩa với từ li ti .

Câu 9: Đặt 1 câu có từ “xuân” mang nghĩa gốc và 1 câu có từ “xuân” mang nghĩa chuyển ?

B. kiểm tra Viết

I. Chính tả (Nghe – viết): (3 điểm) (15 phút)

Bài: Kì diệu rừng xanh

(Từ “Nắng trưa đã rọi xuống đỉnh đầu…. Lá úa vàng như cảnh mùa thu”)

II. Tập làm văn: (7 điểm) (25 phút)

Đề bài: Viết bài văn tả cơn mưa rào ở quê em.

Đáp án

A. kiểm tra Đọc

I. Đọc thành tiếng( 3 điểm)

II. Đọc thầm và làm bài tập: ( 7 điểm)

Các câu 1,2,3,7 đúng mỗi câu được 0,5 điểm

Câu 1 : D

Câu 2 : B

Câu 3 : C

Câu 4: B

Câu 5: Các cây : mạ, khoai, cà chua, cây sau sau, cây nhuội, bàng, bằng lăng.

Câu 6: Cách dùng từ ngữ gợi tả, gợi cảm, dùng biện pháp nhân hóa, so sánh.

Câu 7: A

Câu 8: tương đương với “li ti”: lí tí, ti tí.

Trái nghĩa với “li ti”: to lớn, khổng lồ.

Câu 9: Nghĩa gốc: Mùa xuân, cây cối đâm chồi nảy lộc.

Nghĩa chuyển: Cô ấy đã ba mươi cái xuân xanh rồi mà không có chồng.

B. kiểm tra Viết

I. Chính tả: (3 điểm)

Giáo viên đọc cho học sinh (nghe – viết) một đoạn trong bài “Kì diệu rừng xanh” (Từ “Nắng trưa đã rọi xuống đỉnh đầu…. Lá úa vàng như cảnh mùa thu” (HDH /TV5-T1A)

– Không mắc lỗi chính tả, chữ viết cụ thểgiải thích đúng đoạn văn: 4 điểm.

– Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định) trừ 0.25 điểm.

– Chữ viết không chắc chắn, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày không khoa học, bẩn, … Trừ 0,5 điểm toàn bài.

II. Tập làm văn: (7 điểm.)

Điểm 7: đạt được các đòi hỏi cơ bản của bài tập làm văn.

Tham Khảo Thêm:  Đề thi Hóa lớp 9 học kì 1 năm 2023 kèm đáp án (6 đề)

Điểm 6: căn bản đạt được các yêu cầu trên. Lỗi chính tả, ngữ pháp còn sai 2 – 3 lỗi.

Điểm 5: thông tin còn hời hợt. Lỗi chính tả ngữ pháp còn sai 4 – 7 lỗi.

Điểm 1- 4: bài content còn yếu về nội dung và hình thức.

Bài mẫu:

Mấy tại thời điểm này trời nóng như đổ lửa, cây cối thì héo khô, mọi người thì đều chờ có một cơn mưa, thật ngột ngạt và khó chịu. Vào buổi chiều ngày hôm qua, cơn mưa mà mọi người chờ đã đến.

Mây đen từ đâu ùn ùn kéo đến, che phủ cả một vòm trời xanh thẫm. Lúc đầu gió chỉ nổi lên xoáy thành một cơn lốc nhỏ cuốn lá vàng bay đi. Khoảng năm phút sau, gió như điên cuồng thổi đến làm cây cối nghiêng ngả, người đi bộ cũng khó đi lại vì sức gió. Một tia chớp vàng giáng xuống xé toạc những đám mây xám xịt. Vài hạt mưa to và nặng rơi xuống tạo ra tiếng lách tách, lách tách trên mái tôn. Mọi người rảo chân bước vội. Xe cộ trên đường cũng phóng nhanh hơn.

Rồi một lúc sau, hạt mưa cũng nhỏ dần và mưa lớn hơn. Mưa lớn như thế nào thì gió lớn như thế nấy. Mưa như trút nước. Cứ tưởng như là sắp có bão vậy. Nước mưa lao vào những bụi cây. Lá bàng, lá cau vẫy tay như chào đón cơn mưa. Mưa tạch tạch trên lan can, đập vào lòng lá bàng lộp độp, lộp độp. Hai bên đường cũng đông người trú mưa hơn lúc chuẩn bị mưa. Có người đội đầu trần chạy về nhà. Con đường vắng hẳn. Chỉ có một đám trẻ khoảng năm sáu đứa cởi trần chạy ra ngoài mưa để tắm và một số chiếc xe ô tô, xe tải bật đèn lao vào màn nước trắng xóa. Nước chen nhau tuôn ồ ồ vào các rãnh cống. Những chú chim sẻ cũng tìm chỗ để trú. Chuột, gián đã bám vào chân tường.

Mưa đến rồi cũng đi. Mây đen cũng nhường chỗ cho bầu trời ló rạng. Cầu vồng hiện ra với bảy sắc lung linh. Tiếng nói chuyện, đi lại nhộn nhịp từ những chỗ trú mưa, mọi người lại tiếp tục công việc của mình. nhất là các bác thợ sửa xe, khi mưa xong, bác lại xách hộp đồ nghề lỉnh kỉnh của mình ra để sửa cái bu-gi cho mấy chiếc xe bị chết máy khi trận mưa kết thúc. Mấy chú chim sẻ bay ra từ hốc cây nào đấy, đậu trên mái nhà, dang cánh ra để phơi khô bộ lông óng ánh của chú, và thỉnh thoảng chú kêu rích rích nghe rất vui tai.

Mưa xong làm cho không khí oi bức biến thành không khí mát mẻ, trong lành. Những hạt mưa cuốn trôi bụi bặm trên lá cây đi. Mưa xong, những giọt mưa còn đọng lại trên tán lá. Khi có ánh sáng chiếu vào, nó lấp lánh như kim cương. so với con người thì nó chỉ có như thế. tuy nhiên đối với các bác nông dân, thì nó cần biết bao nhiêu!

Đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt 5
Đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt 5

Bộ đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt 5 – Đề số 2

Dưới đây là bộ đề thi giữa kì Tiếng Việt 5. Bạn cũng có thể tham khảo thêm Đề thi Khoa học lớp 5 cuối kì 1 để ôn tập tốt hơn cho năm đầu tiên bước vào trường Tiểu học này nhé. 

Phòng Giáo dục và đào tạo …..

Đề thi chất lượng Giữa kì 1

Năm học 2023 – 2024

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 5

Thời gian làm bài: 60 phút

A. kiểm tra Đọc

I . Đọc thành tiếng (3 điểm)

II. Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm) – Thời gian 25 phút

Đọc thầm bài văn sau:

BUỔI SÁNG MÙA HÈ TRONG THUNG LŨNG

Rừng núi còn chìm đắm trong màn đêm. Trong bầu không khí đầy hơi ẩm và lành lạnh, mọi người đang ngon giấc trong những chiếc chăn đơn. Bỗng một con gà trống vỗ cánh phành phạch và cất tiếng gáy lanh lảnh ở đầu bản. Tiếp đấy, rải rác khắp thung lũng, tiếng gà gáy râm ran. Mấy con gà rừng trên núi cũng thức dậy gáy te te. Trên mấy cây cao cạnh nhà, ve đua nhau kêu ra rả. Ngoài suối, tiếng chim cuốc vọng vào đều đều… Bản làng đã thức giấc. đó đây, ánh lửa hồng bập bùng trên các bếp. Ngoài bờ ruộng đã có bước chân người đi, tiếng nói chuyện rì rầm, tiếng gọi nhau í ới.

Tảng sáng, vòm trời cao xanh mênh mông. Gió từ trên đỉnh núi tràn xuống thung lũng mát rượi. Khoảng trời sau dãy núi phía đông ửng đỏ. Những tia nắng trước tiên hắt chéo qua thung lũng, trải lên đỉnh núi phía tây những vệt sáng màu lá mạ tươi tắn …

Ven rừng, rải rác những cây lim đã trổ hoa vàng, những cây vải thiều đã đỏ ối những quả …

Nắng vàng lan nhanh xuống chân núi rồi rải vội lên đồng lúa. Bà con xã viên đã đổ ra đồng cấy mùa, gặt chiêm. Trên những ruộng lúa chín vàng, bóng áo chàm và nón trắng nhấp nhô, tiếng nói tiếng cười nhộn nhịp vui vẻ.

Mặt trời nhô dần lên cao. Ánh nắng mỗi lúc một gay gắt. Dọc theo những con đường mới đắp, vượt qua chiếc cầu gỗ bắc qua con suối, từng tốp nam nữ thanh niên thoăn thoắt gánh lúa về sân phơi. Tiếng cười giòn tan vọng vào vách đá.

(Hoàng Hữu Bội)

Khoanh vào trước lời giải thích đúng và giải đáp các câu hỏi sau:

Câu 1 (0,5 điểm): Bài văn tả cảnh ở đâu? Vào lúc nào?

A. Cảnh một bản làng miền núi trong thung lũng, vào lúc trời sắp tối.

B. Cảnh một thành phố, vào buổi sáng khi mặt trời mọc.

C. Cảnh một bản làng miền núi trong thung lũng, vào lúc trời còn mờ tối, sắp sáng.

Tham Khảo Thêm:  Soạn bài chữ người tử tù: Giới thiệu về việc soạn bài chữ cho người tử tù

Câu 2 (0,5 điểm): “Râm ran” là từ ngữ tả âm thanh vang lên của:

A. Tiếng gà gáy

B. Tiếng ve kêu

C. Tiếng chim cuốc

Câu 3 (0,5 điểm): Khi trời tảng sáng, tác giả miêu tả những gì nổi bật?

A. Cây lim trổ hoa vàng, cây vải thiều đỏ ối những quả.

B. Vòm trời, gió thổi, khoảng trời phía đông, tia nắng, dãy núi sáng màu lá mạ.

C. Cả 2 ý trên.

Câu 4 (0,5 điểm): Từ trổ trong cụm từ “trổ hoa vàng” có nghĩa là gì?

A. Nở

B. Rụng

C. Tàn

Câu 5 (0,5 điểm): Câu văn nào trong bài tả cảnh bà con nông dân lao động rất vui?

A. Ngoài bờ ruộng đã có bước chân người đi, tiếng nói chuyện rì rầm, tiếng gọi nhau í ới.

B. Bà con xã viên đã đổ nhau ra đồng cấy mùa, gặt chiêm.

C. Trên những ruộng lúa chín vàng, bóng áo chàm và nón trắng nhấp nhô, tiếng nói cười nhộn nhịp vui vẻ.

Câu 6 (1,5 điểm): Em hãy nêu thông tin của bài “Buổi sáng mùa hè trong thung lũng”

………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 7 (1 điểm): xác định từ được in đậm phía dưới mang nghĩa gốc hay nghĩa chuyển

– Con ngựa này chạy rất nhanh. (Nghĩa:……………)

– Con bị bệnh bố phải lo chạy thầy, chạy thuốc. (Nghĩa:……………)

Câu 8 (2 điểm): Đặt câu có từ “nhà” được dùng với các nghĩa sau:

a.. Nhà là gia đình

b. Nhà là đời vua

B. kiểm tra Viết

I. Chính tả: (2 điểm) Đất Cà Mau (TV5 tập 1, trang 89)

Viết đoạn: “Cà Mau đất xốp ……… Bằng thân cây đước.”

II. Tập làm văn: (8 điểm)

Đề bài: Tả một cảnh đẹp ở địa phương em.

Bộ đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt 5 – Đề số 3

Phòng Giáo dục và đào tạo …..

Đề thi chất lượng Giữa kì 1

Năm học 2023 – 2024

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 5

Thời gian làm bài: 60 phút

A. kiểm duyệt Đọc

I. kiểm duyệt đọc thành tiếng: (3 điểm)

Giáo viên kiểm duyệt đọc thành tiếng so với từng học sinh.

nội dung kiểm tra: Các bài đã học từ tuần 01 đến tuần 09, giáo viên ghi tên bài, số trang vào phiếu, gọi học sinh lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Mỗi học sinh đọc một đoạn văn, thơ khoảng 100 tiếng/phút (trong bài bốc thăm được) sau đó giải đáp một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu.

II. Kiểm duyệt đọc hiểu tích hợp kiểm duyệt kiến thức tiếng Việt: (7 điểm)

Đọc thầm bài văn học sau:

NGÀN NĂM VĂN HIẾN

Đến thăm Văn Miếu – Quốc Tử Giám ở Thủ đô Hà Nội, ngôi trường được coi là trường đai học trước tiên của Việt Nam, khách nước ngoài không khỏi ngạc nhiên khi biết rằng từ năm 1075, nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ. Ngót 10 thế kỉ, tính từ khoa thi năm 1075 đến khoa thi cuối cùng vào năm 1919, các triều vua đất nước ta đã tổ chức được 185 khoa thi, thu thập đỗ gần 3000 tiến sĩ cụ thể như sau:

Triều đại Số khoa thi Số tiến sĩ Số trạng nguyên
6 11 0
Trần 14 51 9
Hồ 2 12 0
104 1780 27
Mạc 21 484 11
Nguyễn 38 558 0
Tổng cộng 185 2896 46

tại thời điểm này, khách vào thăm Văn Miếu – Quốc Tử Giám còn thấy bên giếng Thiên Quang, dưới những hàng muỗm già cổ kính, 82 tấm bia khắc tên tuổi 1306 vị tiến sĩ từ khoa thi năm 1442 đến khoa thi năm 1779 như chứng tích về một nền văn hiến lâu đời.

(Nguyễn Hoàng)

Dựa vào thông tin bài đọc, chọn lời giải thích đúng khoanh tròn và coi như hoàn tất các bài tập sau:

Câu 1: Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất? (0,5 Điểm)

A. Trần

B. Lê

C. Lý

D. Hồ

Câu 2: Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất? (0,5 Điểm)

A. Trần

B. Lê

C. Lý

D. Hồ

Câu 3: Triều đại nào tổ chức ít khoa thi nhất? (0,5 Điểm)

A. Trần

B. Lê

C. Lý

D. Hồ

Câu 4: Triều đại nào có nhiều trạng nguyên nhất? (0,5 Điểm)

A. Trần

B. Lê

C. Lý

D. Hồ

Câu 5: Đến thăm Văn Miếu – Quốc Tử Giám, du khách ngạc nhiên vì điều gì? (1 Điểm)

A. Vì biết Văn Miếu – Quốc Tử Giám là trường học đầu tiên của nước ta.

B. Vì thấy Văn Miếu – Quốc Tử Giám được xây dựng từ rất lâu và rất to lớn.

C. Vì biết rằng từ năm 1075, đất nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ.

D. Vì có nhiều tấm bia và vị tiến sĩ.

Câu 6: Từ nào dưới đây trái nghĩa với các từ còn lại ? (0,5 Điểm)

A. Nhỏ xíu

B. To kềnh

C. Nhỏ xinh

D. Bé xíu

Câu 7: Từ tương đương với từ “siêng năng” là : (0,5 điểm)

A. Chăm chỉ

B. Dũng cảm

C. Anh hùng

D. Lười biếng

Câu 8: Gạch chân các từ trái nghĩa trong câu thành ngữ sau: (0,5 điểm)

Lên thác xuống ghềnh

Câu 9: Gạch dưới một gạch từ “mắt” mang nghĩa gốc, gạch 2 gạch dưới từ “mắt” mang nghĩa chuyển. (1 Điểm)

Ánh mắt của bé mở to.

Quả na mở mắt.

Câu 10: Điền các từ trong ngoặc đơn phù hợp với mỗi chỗ trống: (1,5 điểm)

(Văn Miếu – Quốc Tử Giám; 82 tấm bia khắc tên tuổi; đến khoa thi năm 1779)

Tại thời điểm này, khách vào thăm ………..còn thấy bên giếng Thiên Quang, dưới những hàng muỗm già cổ kính,……………….1306 vị tiến sĩ từ khoa thi năm 1442……………….như chứng tích về một nền văn hiến lâu đời.

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả nghe – viết: (2 điểm) (15 phút)

Giáo viên đọc cho học sinh viết bài (Một những người có chuyên môn máy xúc). Đoạn viết từ “Qua khung cửa kính buồng máy …………đến những nét giản dị, thân mật”. (SGK Tiếng việt 5, tập 1, trang 45).

Tham Khảo Thêm:  Bộ 5 đề thi công nghệ 7 cuối Học kì 2 năm 2023 kèm đáp án

II. Tập làm văn: (8 điểm) (25 phút)

Em hãy tả một cơn mưa.

Bộ đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt 5 – Đề số 4

Phòng Giáo dục và đào tạo …..

Đề thi chất lượng Giữa kì 1

Năm học 2023 – 2024

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 5

Thời gian làm bài: 60 phút

A. kiểm tra Đọc

I. Đọc thành tiếng (5 điểm)

Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc 1 đoạn (Khoảng 90 tiếng/phút) và giải đáp câu hỏi một trong các bài sau:

• Thư gửi các học sinh

• Những con sếu bằng giấy

• Một chuyên gia máy xúc

• Sự sụp đổ của chế độ a-pác-thai

• Tác phẩm của Si-le và tên phát xít

• Những người bạn tốt

• Kì diệu rừng xanh

• Cái gì quý nhất?

• Đất Cà Mau

Lưu ý: Tránh để hai học sinh liên tiếp cùng đọc hay trả lời cùng một bài hoặc cùng một câu hỏi.

II. Đọc hiểu (5 điểm)

Đọc thầm bài văn sau:

ĐẤT CÀ MAU

Cà Mau là đất mưa dông. Vào tháng ba, tháng tư, sớm nắng chiều mưa. Đang nắng đấy, mưa đổ ngay xuống đấy. Mưa hối hả, không kịp chạy vào nhà. Mưa rất phũ, một hồi rồi tạnh hẳn. Trong mưa thường nổi cơn dông.

Cà Mau đất xốp. Mùa nắng, đất nẻ chân chim, nền nhà cũng rạn nứt. Trên cái đất phập phều và lắm gió, dông như thế, cây đứng lẻ khó mà chống nổi với những cơn thịnh nộ của trời. Cây bình bát, cây bần cũng phải quây quần thành chòm, thành rặng; rễ phải dài, phải cắm sâu vào trong lòng đất. Nhiều đặc biệt là đước. Đước mọc san sát đến tận mũi đất cuối cùng, thẳng đuột như hằng hà sa số cây dù xanh cắm trên bãi. Nhà cửa dựng dọc theo những bờ kênh, dưới những hàng đước xanh rì. Nhà nọ sang nhà kia phải leo trên cầu bằng thân cây đước…

Sống trên cái đất mà ngày xưa, dưới sông “sấu cản mũi thuyền”, trên cạn “hổ rình coi hát” này, chúng ta phải sáng tạo và giàu nghị lực. Họ thích kể, thích nghe những huyền thoại về người vật hổ, bắt cá sấu, bắt rắn hổ mây. Tinh thần thượng võ của cha ông được nung đúc và lưu truyền để khai phá giữ gìn mũi đất tận cùng này của Tổ quốc.

phụ thuộc vào nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây:

Câu 1. Mưa Cà Mau có gì khác thường?

A. Mưa đến rất đột ngột, dữ dội, chóng tạnh và thường kèm theo dông.

B. Mưa thường kéo dài cả ngày kèm theo sấm sét và gió mạnh.

C. Mưa dầm dề, kéo dài và kèm theo gió rét.

Câu 2. Cây cối trên đất Cà Mau có dấu hiệu gì?

A. Cây cối mọc thưa thớt do dông bão thất thường.

B. Cây cối mọc thành chòm, thành rặng, rễ dài, cắm sâu vào lòng đất để chống chọi với thời tiết khắc nghiệt.

C. Cây cối mọc nhiều, tươi tốt, tăng trưởng nhanh nhờ khí hậu ôn hòa.

Câu 3. Dòng nào nêu đúng đặc điểm của người Cà Mau?

A. thông minh, giàu nghị lực, có tinh thần thượng võ.

B. Thích kể và thích nghe những truyện kì lạ về sức mạnh và trí sáng tạo chúng ta.

C. toàn bộ những nét tích cách trên.

Câu 4. Người Cà Mau dựng nhà cửa như thế nào?

A. Dựng nhà cửa sát với bìa rừng.

B. Dựng nhà cửa dọc theo những con lộ lớn, san sát với nhau.

C. Nhà cửa dựng dọc theo những bờ kênh, dưới những hàng đước xanh rì. Nhà nọ sang nhà kia phải leo trên cầu bằng thân cây đước.

Câu 5. Câu nào phía dưới có từ “ăn” được dùng với nghĩa gốc?

A. Bác Lê lội ruộng nhiều nên bị nước “ăn” chân.

B. Hôm nào cũng thế, cả gia đình tôi cùng “ăn” với nhau bữa cơm tối rất vui vẻ.

C. Cứ chiều chiều, Vũ lại nghe tiếng còi tàu vào cảng “ăn” than.

Câu 6. Câu nào dưới đây có từ “đầu” được dùng với nghĩa chuyển?

A. Em đang đội mũ trên “đầu”.

B. “Đầu” hè lửa lựu lập lòe đơm bông.

C. Bạn An là học sinh giỏi đứng “đầu” khối lớp 5.

Câu 7. Nối tên đoạn với thông tin thích hợp?

a1. Đoạn 1 b1. Tính cách người Cà Mau
a2. Đoạn 2 b2. Mưa ở Cà Mau
a3. Đoạn 3 b3. Cây cối và nhà cửa ở Cà Mau

Câu 8: Đặt 2 câu với từ “nóng” ; 1 câu từ “nóng” có nghĩa gốc; 1 câu từ “nóng” mang nghĩa chuyển:

a/ Nghĩa gốc:

b/ Nghĩa chuyển:

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả (15 phút): Nghe – viết

Bài: Kì diệu rừng xanh

(Từ “Nắng trưa đã rọi xuống đỉnh đầu…. Lá úa vàng như cảnh mùa thu”)

II. Tập làm văn. (25 Phút)

Đề bài: Viết bài văn tả một cảnh đẹp ở quê em. (Có thể là hồ nước, cánh đồng lúa, con đường quen thuộc, một đêm trăng đẹp, vườn cây,….)

Tổng kết về bộ đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt 5

Bài viết trên thcsmacdinhchi.edu.vn đã cung cấp cho bạn đầy đủ kho đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt 5 cùng đáp án mới nhất. Hi vọng bài viết trên có thể giúp bạn tham khảo. Hãy theo dõi và ghé thăm chúng tôi để tìm hiểu thêm nhiều thông tin hữu ích khác nữa nhé!

Kho đề thi tham khảo

Dưới đây là kho đề thi tham khảo thêm mà bạn có thể sử dụng để có sự ôn tập tốt nhất cho những kỳ thi sắp tới nhé.

Đề thi Văn cuối kì 2 lớp 7

Đề thi thử Văn Nam Định 2023

Đề thi thử Văn Nam Định 2023 lần 2

Đề thi Ngữ Văn 12 học kì 1

Đề thi văn giữa kì 1 lớp 11

Similar Posts

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *